[vnexpress] Gần 90 đại học công bố điểm sàn, từ 15 đến 25

86 trường đại học công bố điểm sàn, khoảng 1/4 lấy từ 15 điểm - mức tối thiểu mà Bộ Giáo dục yêu cầu.

Đến sáng 8/7, 84 trường đại học đã thông báo mức sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026.

Một số trường như Khoa học Tự nhiên, Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội), Ngoại thương nhận hồ sơ từ 22-25 điểm. Thí sinh phải đạt khoảng 7 đến hơn 8 điểm mỗi môn mới có cơ hội xét tuyển.

Ngược lại, 21 trường khác lấy mức sàn từ 15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật), tức 5 điểm mỗi môn. Đây là "chốt chặn" xét tuyển đại học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Hầu hết trong số này là trường tư thục.

Học phí năm 2026 của gần 120 đại học

Điểm sàn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của 66 trường đại học như sau:

TTTrườngĐiểm sàn theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội19-25
2Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội24 (nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu)
22 (các ngành còn lại)
3Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội19
4Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội19
5Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội19
6Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội19
7Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội19
8Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội19
9Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội19
10Đại học Bách khoa Hà Nội (xem bảng quy đổi điểm chuẩn)19,5 (nhóm ngành Kinh tế, Giáo dục, Ngoại ngữ)
20 (nhóm ngành Kỹ thuật)
11Đại học Kinh tế Quốc dân (xem bảng quy đổi)22
12Trường Đại học Ngoại thương23-24
13Đại học Công nghiệp Hà Nội17-20
14Trường Đại học Mỏ Địa chất15-21
15Trường Đại học Hà Nội22/40
16Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp19-21
17Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội15-18
18Trường Đại học Thương Mại (xem bảng quy đổi)20
19Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông16,5 (cơ sở phía Nam)
20 (cơ sở phía Bắc)
20Trường Đại học Đông Đô15-20
21Đại học Phenikaa15-24
22Trường Đại học Tôn Đức Thắng

52-62/100 (phương thức tổng hợp)

600-772,82/1200 (đánh giá năng lực)

23Trường Đại học Nông lâm TP HCM16-18 (trừ ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp)
24Trường Đại học Gia Định15 (trừ khối ngành Sức khỏe)
25Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

15 (riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 18)

26Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương15
27Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội15-22
28Trường Đại học Hoa Sen15
29Trường Đại học Thành Đô16-17,5 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
30Học viện Chính sách và Phát triển19 (trụ sở Hà Nội)
16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng)
31Trường Đại học Văn Hiến15 (trừ ngành Điều dưỡng, Luật)
32Trường Đại học Hùng Vương15
33Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
34Trường Đại học Công nghệ TP HCM15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
35Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM15
36Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15 (trừ ngành Luật)
37Trường Đại học FPT18-21(xét tổng hợp)
38Trường Đại học Lạc Hồng15 (trừ ngành Dược, Luật)
39Trường Đại học Thái Bình Dương15-18
40Đại học Duy Tân15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
41Trường Đại học Nam Cần Thơ15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
42Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM17-24
43Học viện Ngân hàng19-21,5
44-66

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Học viện Hậu cần

Học viện Phòng không - Không quân

Học viện Hải quân

Trường Sĩ quan Lục quân 1

Trường Sĩ quan Lục quân 2

Trường Sĩ quan Pháo binh

Trường Sĩ quan Công binh

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

Trường Sĩ quan Đặc công

Trường Sĩ quan Không quân

Trường Sĩ quan Kỹ thuật - Quân sự

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không quân

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân

Trường Sĩ quan Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Học viện Khoa học Quân sự

Học viện Biên phòng

Trường Sĩ quan Chính trị

Trường Sĩ quan Phòng hóa

17-25
67Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM15
68Trường Đại học Giao thông vận tải

Cơ sở Hà Nội: 16-21 (điểm thi tốt nghiệp), 21-24,67 (học bạ), 56,74-72,6 (HSA), 39,63-48,29 (TSA)

Cơ sở TP HCM: 16-20 (điểm thi tốt nghiệp), 21-22,94 (học bạ), 526-652 (V-ACT)

69Học viện Phụ nữ Việt Nam18-19 (điểm thi tốt nghiệp), 21-23 (học bạ), 54-68 (HSA), 10,03-12,85 (SPT)
70Trường Đại học Xây dựng17-20
71Đại học Thái Bình15-18
72Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên17-22,5
73Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên18-23
74Trường Đại học Công nghiệp Kỹ thuật, Đại học Thái Nguyên16-23
75Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên17-20
76Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Thái Nguyên16-23
77Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên16
78Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên16-18
79Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên16-20
80Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên16-17
81Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai16-21
82Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang16-21
83Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên17-20
84Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc18-22
85Học viện Nông nghiệp Việt Nam

16-20 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
16-23 (học bạ)

86Đại học Y Dược TP HCM17-23
87Trường Đại học Sư phạm Hà Nội16,5-22
88Trường Đại học Kinh tế - Luật60/100 điểm
89Đại học Luật Hà Nội20

Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng đại học đến 17h ngày 14/7. Điểm sàn khối ngành Sức khỏe, Sư phạm, Luật sẽ được công bố chậm nhất vào ngày 8/7.

Các em có thể truy cập trang Tra cứu đại học của VnExpress ,xem thông tin tuyển sinh như tổ hợp, biến động điểm chuẩn các năm theo ngành, trường để tham khảo.

Điểm chuẩn đại học dự kiến được công bố sau 17h ngày 10/8.

Học sinh thi tốt nghiệp tại TP HCM, tháng 6/2026. Ảnh: Quỳnh Trần

Nguồn: Báo điện tử Vnexpress